Mặt sau của vận đơn: Quy tắc của FIATA cho dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế – freight forwarding

by Thành Nguyễn

FIATA (International Association of Freight Forwarders Association) – Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế được thành lập vào ngày 31/05/1926 và liên tục phát triển, trong nhiều năm qua FIATA đã trở thành người đại diện cho giới cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp toàn cầu. Thành viên của FIATA chủ yếu là các Hiệp hội Giao nhận và Logistics của các Quốc gia. Hiện tại, Hiệp hội có khoảng 40.000 công ty Giao nhận và Hậu cần Logistics tại 150 Quốc gia.

Tan Cang-STC

Hầu hết các nhà giao nhận vận tải quốc tế – freight forwarder trên thế giới đều sử dụng bộ quy tắc FIATA trên vận đơn do mình phát hành, các bạn nhân viên tại các freight forwarder đều tiếp xúc với vận đơn hằng ngày nhưng rất ít khi để ý, tìm hiểu điều khoản đằng sau vận đơn. Vì vậy, mình sẽ tóm lược các điều khoản FIATA sao cho ngắn gọn và dễ hiểu, các bạn sinh viên cũng có thể dùng nội dung này để nghiên cứu nhé.

Link bộ quy tắc FIATA gốc bằng tiếng Anh

Vận đơn mẫu của Kuehne – Nagel

Biên dịch: Thành Nguyễn, bản dịch có tham khảo Điều kiện kinh doanh chuẩn của VLA. Các bạn copy xin dẫn link về bài viết gốc này, cảm ơn.

Bộ quy tắc của FIATA cho dịch vụ giao nhận vận tải

Phần I: Các quy tắc chung

1. Phạm vi áp dụng

1.1 Những quy tắc dưới đây được áp dụng khi thể hiện bằng văn bản, lời nói hay nhắc đến trong hợp đồng

1.2 Khi áp dụng bộ quy tắc này, nếu có điều khoản nào trong hợp đồng xung đột (conflict) với bất kì quy tắc nào của FIATA thì sẽ áp dụng quy tắc FIATA thay vì điều khoản hợp đồng, trừ trường hợp những điều khoản đó làm tăng trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà giao nhận vận tải.

2. Định nghĩa

2.1 Dịch vụ giao nhận vận tải là tất cả dịch vụ liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu trữ hàng, xử lý hàng, đóng gói hàng, phân phối hàng cùng các dịch vụ phụ trợ khác như tư vấn, thủ tục hải quan, tài chính, bảo hiểm, thu thập chứng từ và thanh toán liên quan đến hàng hoá.

2.2 Nhà giao nhận vận tải là các các chủ thể cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải cho khách hàng.

2.3 Hãng vận chuyển là các chủ thể vận chuyển hàng hoá thực tế bằng phương tiện vận chuyển của họ hoặc chủ thể có trách nhiệm pháp lý về vận chuyển (người thầu vận chuyển – contracting carrier)

2.4 Khách hàng là các chủ thể có quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dịch vụ giao nhận vận tải đã ký với nhà giao nhận vận tải quốc tế hoặc là chủ thể có những tác động liên quan đến dịch vụ này.

2.5 Hàng hoá là bất kì tài sản nào bao gồm cả động vật sống cũng như container, pallet hoặc các bao bì hàng hoá khác mà không được cung cấp bởi nhà giao nhận vận tải.

2.6 SDR (Special Drawing Right) là quyền rút vốn đặc biệt được quy định bởi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

2.7 Những quy tắc bắt buộc là toàn bộ những điều khoản không thể tách rời trong hợp đồng mà có thể gây thiệt hại cho khách hàng.

2.8 Văn bản là thông tin bằng chữ viết được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng điện tử, từ tính, quang học hoặc phương tiện tương tự bao gồm, nhưng không giới hạn, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI – Electronic Data Interchange), telegram, telex, telefax hoặc thư điện tử nếu các thông tin đó có thể truy cập được để sử dụng.

2.9 Hàng hoá giá trị cao bao gồm kim loại quý dạng thỏi (vàng, bạc, v.v), tiền xu, tiền giấy, công cụ chuyển nhượng (negotiable instruments), đá quý, trang sức, đổ cổ, tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật hoặc bất kì tài sản nào có giá trị vượt quá giá trị hàng hoá thương mai thông thường.

2.10. Hàng nguy hiểm là hàng hoá bị hoặc có thể trở nên nguy hiểm, dễ cháy, có chất phóng xạ hay gây nguy hại đến môi trường tự nhiên.

3. Bảo hiểm

Nhà giao nhận vận tải không thể tác động đến bảo hiểm, trừ khi có lệnh bằng văn bản của khách hàng. Bảo hiểm này sẽ loại trừ các ngoại lệ và điều kiện đặt ra bởi công ty bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với rủi ro. Trừ trường hợp được quy định trong hợp đồng, nhà giao nhận vận tải sẽ không có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm riêng cho từng lô hàng mà có thể mua bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng theo chính sách của nhà giao nhận vận tải

4. Các tình huống bất lợi

Trong tình huống nào công việc của nhà giao nhận vận tải bị hoặc có thể bị ảnh hưởng bởi các trở ngại hoặc bất kì loại rủi ro nào (bao gồm cả việc liên quan đến tình trạng hàng hoá) mà không phải lỗi họ hay không thể nào tránh được, nhà giao nhận vận tải có thể ngừng việc vận chuyển hàng hoá theo hợp đồng, hoặc nếu có thể, để hàng hoá hoặc một phần hàng hoá của khách hàng tại bất kì nơi nào mà nhà giao nhận vận tải cảm thấy an toàn và tiện lợi, khi đó, trách nhiệm của nhà giao nhận tải chấm dứt. Nếu xảy ra trường hợp trên, nhà giao nhận vận tải sẽ được nhận hoàn toàn tiền vận chuyển theo hợp đồng và khách hàng phải trả toàn bộ các chi phí phát sinh.

5. Phương thức và tuyến đường vận tải

Nhà giao nhận vận tải sẽ thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hoá dựa trên yêu cầu và hướng dẫn của khách hàng đã được thoả thuận. Nếu yêu cầu, hướng dẫn của khách hàng không chính xác, không hoàn chỉnh hoặc không có trong hợp đồng, nhà giao nhận vận tải có thể vận chuyển hàng hoá bằng phương thức mà theo họ là thích hợp với chi phí và rủi ro thuộc về khách hàng.

Nếu không được thoả thuận từ trước, nhà giao nhận vận tải có thể vận chuyển hàng hoá trên boong tàu hoặc dưới hầm hàng mà không cần thông báo cho khách hàng. Nếu có thông báo với khách hàng, nhà giao nhận vận tải có thể chọn hoặc thay đổi phương thức vận chuyển, tuyến đường và quy trình các công việc như xử lý hàng, xếp hàng, lưu trữ và vận chuyển hàng hoá.

Phần II: Trách nhiệm của nhà giao nhận vận tải

6. Trácch nhiệm của nhà giao nhận vận tải (không phải là đại lý)

6.1 Trách nhiệm cơ bản

6.1.1. Nhà giao nhận vận tải phải chịu trách nhiệm nếu họ không đạt thẩm định về dịch vụ giao nhận hàng hoá, bao gồm cả các việc thuộc điều 8, phải bồi thường cho khách hàng về phần hàng hoá bị thất lạc hay hư hỏng cũng như thất thoát về tài chính mà lỗi thuộc về nhà giao nhận vận tải

6.1.2 Nhà giao nhận vận tải sẽ không chịu trách nhiệm về các hành động và thiếu sót của bên thứ 3, ví du như, nhưng không giới hạn, hãng vận chuyển, nhân viên kho, công nhân bốc vác, chính quyền cảng hoặc các nhà giao nhận vận tải khác. Tuy nhiên, họ vẫn phải chịu trách nhiệm nếu không thẩm định tốt quá trình lựa chọn, hướng dẫn và giám sát các bên thứ ba.

7. Trách nhiệm của nhà giao nhận vận tải (là đại lý)

7.1 Trách nhiệm của nhà giao nhận vận tải đóng vai trò là hãng vận chuyển

Nhà giao nhận vận tải sẽ chịu trách nhiệm không chỉ khi tự vận tải hàng hoá bằng phương tiện của họ, mà cả khi, phát hành chứng từ hoặc khi họ là người thầu vận chuyển (contracting carrier).

Tuy nhiên, nhà giao nhận vận tải sẽ không chịu trách nhiệm giống như hãng vận chuyển nếu như khách hàng nhận chứng từ vận tải được phát hành bởi chủ thể khác mà không phải là nhà giao nhận vận tải và sẽ duy trì như vậy trong khoảng thời gian hợp lý.

7.2 Trách nhiệm của nhà giao nhận vận tải khi cung cấp các dịch vụ khác

Với các dịch vụ khác ngoài vận chuyển hàng hoá như, nhưng không giới hạn, lưu trữ, xử lý, đóng gói hoặc phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ phụ trợ khác có liên quan, nhà giao nhận vận tải phải chịu trách nhiệm khi:

  1. Những dịch vụ trên được thực hiện bởi nhà giao nhận vận tải tại cơ sở của họ, nhân viên của họ hoặc
  2. Khi nhà giao nhận vận tải tự công nhận rằng họ sẽ chịu trách nhiệm cho các việc làm trên.

7.3 Trách nhiệm cơ bản

Nhà giao nhận vận tải phải chịu trách nhiệm, bao gồm cả các việc thuộc điều 8, cho hành động và thiếu sót của bên thứ ba khi nhà giao nhận vận tải thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá hoặc các dịch vụ khác. Lúc này, quyền và nghĩa vụ của nhà giao nhận được áp dụng theo luật của phương thức vận chuyển đó và dịch vụ đã cung cấp, cũng như các điều khoản đã được thoả thuận từ trước.

8. Các khoản loại trừ, định giá, và giới hạn trách nhiệm

8.1 Các khoản loại trừ

Nhà giao nhận vận tải không cần phải chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau:

  1. Hàng giá trị cao hoặc hàng nguy hiểm mà không được thông báo trước cho nhà giao nhận vận tải.
  2. Thiệt hại vì bị trì trễ (delay) nếu không được thoả thuận từ trước bằng văn bản.
  3. Thiệt hại không trực tiếp hoặc thiệt hại là hậu quả bởi, nhưng không giới hạn, mất lợi nhuận hoặc mất thị trường.
  4. Thiệt hại hay hư hỏng hàng hoá do tính chất của hàng hoá.
  5. Hành động hoặc sơ suất của khách hàng, đại lý của khách hàng hay bất kì bên thứ ba nào khác do khác hàng chỉ định.
  6. Đóng gói và ghi nhãn hàng hoá không thích hợp, trừ khi dịch vụ này là do nhà giao nhận vận tải cung cấp theo điều 7.2.

8.2. Định giá khoản bồi thường

Trị giá hàng hoá được xác định theo giá trên sàn giao dịch hoặc giá trị trên thị trường. Nếu không có hai loại giá này thì sẽ tham chiếu giá trị thông thường của hàng cùng loại và cùng một chất lượng.

8.3 Giới hạn bồi thường

8.3.1 Hàng hoá bị thất lạc hoặc hư hỏng

Ngoài các khoản thuộc điều điều 7.3, khoản bồi thường của nhà giao nhận vận tải cho hàng hoá bị thất lạc hoặc hư hỏng sẽ không vượt quá 2 SDR cho mỗi kilogram trọng lượng cả bì của hàng hoá bị thất lạc hoặc hư hỏng trừ trường hợp trị giá này nhỏ hơn khoản bồi thường mà nhà giao nhận vận tải nhận được từ chủ thể mà họ chịu trách nhiệm. Nếu như hàng hoá không được giao sau 90 ngày kể từ ngày đáng lẽ giao hàng, hàng hoá sẽ được xem là bị thất lạc mà không cần bằng chứng.

8.3.2 Hàng hoá bị trễ (delay)

Nếu nhà giao nhận vận tải chịu trách nhiệm bồi thường nếu hàng hoá bị trễ, khoản bồi thường này sẽ không vượt quá phần tiền mà họ nhận được khi cung cấp dịch vụ dẫn đến việc hàng hoá bị trễ (delay)

8.3.3. Các thiệt hại khác về hàng hoá

Ngoài các khoản thuộc điều điều 7.3, 8.3.1, 8.3.2, nhà giao nhận vận tải chỉ bồi thường tối đa … SDR(1) cho mỗi vụ việc trừ trường hợp trị giá này nhỏ hơn khoản bồi thường mà nhà giao nhận vận tải nhận được từ chủ thể mà họ chịu trách nhiệm.

(1): Khoản bối thường tối đa sẽ dựa trên tình hình thực tế của quốc gia áp dụng bộ quy tắc FIATA này. Tại Việt Nam, khoản này là 500,000,000 VNĐ theo quy định tại điểm a, khoản 3, điều 5, Nghị định 163/2017/NĐ-CP.

9. Thông báo

9.1 Nếu sự hư hỏng hay thất lạc hàng hoá không được ghi nhận bằng văn bản khi khách hàng đưa hàng hoá cho nhà giao nhận vận tải thì hàng hoá sẽ được xem là ở trong tình trạng tốt. Trong vòng 6 ngày tiếp theo, hàng hoá sẽ vẫn được xem là ở trong tình trạng tốt nếu không có thông báo gì bằng văn bản.

9.2 Khi hàng hoá bị thất lạc hay hư hỏng, mọi khiếu nại của khách hàng phải được thông báo bằng văn bản cho nhà giao nhận vận tải trong vòng 14 ngày kể từ ngày khách hàng biết hoặc đáng lẽ biết được về sự việc dẫn đến hàng hoá bị thất lạc hay hư hỏng. Bất kì khiếu nại nào không được thông báo trong thời hạn trên thì nhà giao nhận vận tải sẽ không chịu trách nhiệm trừ trường hợp khách hàng chứng minh được rằng khách hàng không thể thông báo đúng hạn được do nguyên nhân không phải do khách hàng và khách hàng đã cố gắng thông báo sớm nhất có thể.

10. Mốc thời gian (time bar)

Nhà giao nhận vận tải, trừ khi được thoả thuận trước, sẽ hết hoàn toàn trách nhiệm với các điều trong quy tắc này trừ trường hợp nhà giao nhận vận tải bị kiện trong vòng 9 tháng kể từ ngày hàng hoá được giao, đáng lẽ được giao hoặc hàng hoá được xem là bị thất lạc sau 90 ngày.

Đối với các thiệt hại khác ngoài hàng hoá bị thất lạc hay hư hởng, thời hạn cũng là 9 tháng tương tự như trên.

11. Áp dụng cho trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng (in tort)

Những quy tắc này áp dụng cho mọi khiếu nại về nhà giao nhận vận tải, kể cả khi khiếu nại có nằm trong hợp đồng hay chỉ là trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng (ỉn tort).

12. Trách nhiệm của người làm thuê và các chủ thể khác

Những quy tắc này áp dụng cho mọi khiếu nại về người làm thuê, đại lý hay bất kì chủ thể nào mà được nhà giao nhận vận tải sử dụng để thực hiện dịch vụ (bao gồm cả người lao động độc lập – independent contractor) kể cả khi khiếu nại có nằm trong hợp đồng hay chỉ là trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng (ỉn tort). Khoản bồi thường cho người làm thuê, đại lý và các chủ thế trên không vượt quá khoản bồi thường giữa nhà giao nhận vận tải và khách hàng trong những quy tắc này.

Phần III: Trách nhiệm và nghĩa vụ của khách hàng

13. Các trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng xảy ra, nhà giao nhận vận tải sẽ thực hiện các hành động mà được xem là tốt nhất cho khách hàng, khi đó các chi phí phát sinh sẽ do khách hàng chịu trách nhiệm

14. Không bù trừ (cấn trừ)

Mọi khoản tiền thanh toán sẽ không được giảm giá hay trì hoãn bởi bất cứ khiếu nại, kiến ngược (counterclaim) hay bù trừ.

15. Cầm giữ hàng hoá

Nhà giao nhận vận tải có thể, theo đúng pháp luật hiện hành, cầm giữ hàng hoá hoặc chứng từ liên quan trong khoảng thời gian không xác định với chi phí lưu trữ hàng hoá do khách hàng chi trả. Nhà giao nhận vận tải có thể cầm giữ hàng hoá bằng bất kì phương pháp nào mà họ cảm thấy phù hợp.

16. Thông tin

Khách hàng phải đảm bảo cho nhà giao nhận vận tải về độ chính xác, thời điểm mà giao hàng cho nhà giao nhận vận tải, của đặc tính hàng hoá, nhãn dán, mã hiệu, trọng lượng, thể thích, số lượng và, nếu có thể, tính chất nguy hiểm của hàng hoá.

17. Trách nhiệm bồi thường

17.1 Trách nhiệm bồi thường chung

Ngoại trừ những trách nhiệm của nhà giao nhận vận tải quốc trong phần II, khách hàng phải bồi thường cho nhà giao nhận theo toàn bộ trách nhiệm liên quan đến dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế.

17.2 Trách nhiệm bồi thường theo tổn thất chung

Khách hàng phải bồi thường cho nhà giao nhận vận tải theo các khiếu nại về tổn thất chung và cung cấp vật bảo đảm/thế chấp (security) nếu như được yêu cầu bởi nhà giao nhận vận tải.

18. Trách nhiệm của khách hàng

Khách hàng phải chịu trách nhiệm với nhà giao nhận vận tải khi xảy ra tổn thất như thất lạc hay hư hỏng hàng hoá, phát sinh chi phí do lỗi của khách hàng đã cung cấp thông tin không chính xác và không đầy đủ khi giao hàng hoá cho nhà giao nhận vận tải hoặc bất kì chủ thể nào được nhà giao nhận vận tải uỷ quyền. Tổn thất này có thể là thương tích hoặc liên quan đến tính mạng, thiệt hài về tài sản, gây hại đến môi trường hoặc các loại tổn thất khác.

Phần IV: Trách nhiệm và nghĩa vụ của khách hàng

19. Quyền tài phán và luật áp dụng

Trừ khi có thoả thuận trước, các tố tụng liên quan đến nhà giao nhận vận tải chỉ có thể diễn ra tại quốc gia mà nhà giao nhận vận tải hoạt động kinh doanh.

20. Điều khoản thi hành

Những quy tắc này chỉ áp dụng khi chúng không xung đột với các công ước quốc tế hoặc luật của quốc gia sở tại về dịch vụ giao nhận vận tải.

THE END.

You may also like

Leave a Comment